Hiển thị các bài đăng có nhãn Leather Keyword. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Leather Keyword. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 17 tháng 10, 2018

Tổng hợp các loại da thuộc

Da thuộc là một dạng vật liệu bền và dẻo được tạo thành thông qua quá trình thuộc da từ da động vật như da bò, trâu, dê, cừu non, nai, cá sấu, đà điểu... Da thuộc được sản xuất bằng nhiều phương pháp khác nhau, từ quy mô cá thể đến quy mô công nghiệp.

Da thuộc

Da thuộc là một dạng vật liệu bền và dẻo được tạo thành thông qua quá trình thuộc da từ da động vật như da bò, trâu, dê, cừu non, nai, cá sấu, đà điểu... Da thuộc được sản xuất bằng nhiều phương pháp khác nhau, từ quy mô cá thể đến quy mô công nghiệp.
Con người tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau từ da thuộc bao gồm quần áo, giày, mũ, ví, thắt lưng, huy hiệu, bìa bọc sách, giấy da và bọc các đồ đạc trong nhà...

Các phương pháp da thuộc

Có một số phương pháp da thuộc như dưới đây:

  • Da thuộc bằng Crom (Chrome-tanned leather): phương pháp này được sáng chế năm 1858, sử dụng Cr2(SO4)3 • 12(H2O) và các loại muối Crom khác. Phương pháp này tạo ra sản phẩm mềm, dẻo hơn và không bị mất màu, mất kiểu dáng như phương pháp Da thuộc thực vật. Phương pháp này tạo ra sản phẩm có màu xanh do có Crom và cũng tạo ra được nhiều màu khác. Phương pháp này chỉ mất khoảng 1 ngày để hoàn thành do đó làm cho phương pháp này trở nên phổ biến. Có báo cáo cho biết phương pháp này chiếm tới 80 % nguồn cung toàn cầu.
  • Da thuộc thực vật (Vegetable-tanned leather)
  • Da thuộc bằng Anđêhit (Aldehyde-tanned leather)
  • Da thuộc bằng Fomanđêhit (Formaldehyde tanning)
  • Brain tanned leathers
  • Chamois leather
  • Rose tanned leather
  • Synthetic-tanned leather
  • Alum-tanned leather
  • Rawhide

Các loại da thuộc

Để tạo ra da thuộc phải qua giai đoạn sơ chế chuẩn bị cho tấm da sạch, mềm, và dễ thẩm thấu các chất hóa học hay tự nhiên sẽ được sử dụng để biến tấm da sống thành da thuộc để dùng trong thời trang, may mặc, và các ngành công nghiệp khác. Trước tiên, da được lóc cẩn thận khỏi các thớ thịt và mỡ, rồi được phân loại cẩn thận theo chủng loại da và chất lượng. Sau đó da được ngâm để giũ sạch các chất bẩn. Tiếp theo, một loại vôi nước được sử dụng để tẩy lông đồng thời loại bỏ một số chất đạm, sợi trong da và thay đổi ít nhiều cấu trúc của da để da sẽ thẩm thấu tốt hơn những hóa chất sẽ được sử dụng trong công đoạn kế tiếp. Tùy theo nơi sản xuất, các chất hóa học hay các chiết xuất từ thiên nhiên sẽ được sử dụng để làm da mềm hơn, dai bền hơn, chống thấm nước tốt hơn, và giữ không bị thối rữa theo thời gian. Tiếp theo, da được phơi ráo nước, bôi dầu, phơi khô, nhào cho mềm và đều dầu, cán phẳng, và nhuộm màu theo nhu cầu.

Nguồn olug.vn

Vì sao da thật có giá thành cao?

Ngoài độ bền của chất liệu thì giá thành của nguyên liệu gốc đến quy trình thuộc da và chế tác sản phẩm dẫn đến giá thành của của các sản phẩm da thật khá cao. Chúng ta sẽ tìm hiểu quy trình thuộc da như thế nào?




Để có 1 sản phẩm bằng da đẹp cách thợ thuộc da lành nghề phải thực hiện rất rất nhiều công đoạn phức tạp. Các sản phầm bằng da: thắt lưng nam, nữ, ví da nam nữ các loại cặp da nam, túi da nam hay giày da nam nữ, quần áo…phải  trải qua hàng trăm bước mới tạo thành sản phẩm chúng ta sử dụng hiện nay. Tuy nhiên quy trình thuộc da chỉ có 3 khâu cơ bản.
Hoclamda.com sưu tầm và tổng hợp quy trình cơ bản như sau:
Chuẩn bị
Thuộc da
Chỉnh sửa và hoàn thiện.
1- Chuẩn bị thuộc:
Chuẩn bị là công đoạn đầu tiên trong quy trình thuộc da, ở công đoạn này mục đích là loại hết nhưng thành phần thừa ( không cần thiết) khi cho ra một sản phầm da, đó là các mô liên kết, biểu bì, các chất có thể dễ dàng bị vi khuẩn phân hủy …, tạo  liên kết giữa chất thuộc da với sợi collagen trong giai  đoạn thuộc da.
Tất cả các con da trước khi thuộc phải được phân loại kỹ càng theo chủng loại, kích thước khối lượng, tính chất riêng …để có phương pháp bảo quản để có chế độ xử lí thích hợp với từng loại.
Các bước trong quá trình chuẩn bị thuộc có thể khác nhau, phụ thuộc vào nguyên liệu, phương pháp bảo quản và mục đích sử dụng da thành phẩm.
Những cơ bản khâu chuẩn bị: tạo ẩm, ngâm vôi, tẩy lông, tẩy vôi, làm mềm bằng cách axit hoá được áp dụng cho tất cả phương pháp thuộc. Nếu da sử dụng trong công nghiệp, công đoạn làm mềm, axit hoá không thực hiện hoặc thực hiện ở mức độ nhẹ.
a. Tạo ẩm ( Hồi tươi):
-Mục đích của tạo ẩm là: nhằm phục hồi lại lượng nước có ở trong da bị mất đi do quá trình bảo quản ( từ 35-45% lên 60-70% đối với da bảo quản bằng muối và giảm đến 18% -50% đối với da bảo quản phơi khô), đồng nghĩa với việc làm cho cấu trúc sợi da trở lại như trạng thái gần ban đầu.
-Với da bảo quản bằng phương pháp phơi khô thì tạo ẩm khó hơn phương pháp uớp muối.Vì vậy tạo ẩm chủ yếu bằng cảm quan, đạt yêu cầu là khi lông có độ mềm mại gần như do khi tươi.
-Thời gian hồi tươi lâu sẽ làm vi khuẩn sinh sôi và gây hư hỏng da do một phần collagen trong da bị phân huỷ nên chú ý thời gian trong giai đoạn này.
– Ngoài ra nhiệt độ trong gia đoạn này rất quan trọng để ngăn chặn vi khuẩn tốt nhất là 26-27 độ C.
b.Tẩy lông, ngâm vôi:
-Mục đích: tẩy sạch lớp lông, biểu bì, thượng bì và loại bỏ lớp mỡ dưới da.Công đoạn này khá phức tạp, hoá chất tẩy lông ngâm vôi có tác dụng phá huỷ lớp chân lông và lớp biểu bì trên mặt da đồng thời làm trương nở da, nên cần phải có sự kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hoá chất, nước, nhiệt độ, thời gian.
-Tẩy lông ngâm vôi, sự tác động của kiềm làm sạch lông và chân lông là sunfuanatri đóng vai trò quan trọng, pH tẩy chân lông là 12-13.
-Ngày nay với kỹ thuật thuộc da hiện đại, ngâm vôi được tiến hành trong foulons với vận tốc là 3-4 vòng/phút, thời gian là 12-18 giờ và cần đảo cứ 10 phút/giờ để dung dịch thấm đều vào da.
-Nước rửa da là nước cứng sẽ tạo trên bề mặt da lớp CaCO3 làm da thành phẩm có chất lượng kém nên khi rửa cần thêm 0,5% lượng vôi so với lượng da tránh giảm chất lượng da.
-Tẩy lông ngâm vôi: Thực hiện trong foulons, trọng lượng nước và hoá chất tính theo lượng da phù hợp, được quay trong thời gian 12h-24h
c. Xẻ mỏng:
-Xé mỏng được thực hiện trên máy xẻ chuyên dụng cho con da có độ dày đồng đều theo yêu cầu sử dụng.
Ví dụ: Da sau khi ngâm vôi có độ dày mặt cật là 4 mm, sau thuộc còn 2,8 mm, sau khi bào là 2,6 mm và đến da hoàn thành độ dày 2,3 mm.
d. Tẩy vôi, làm mềm:
Da sau khi tẩy lông ngâm vôi, các hoá chất kiềm trong do cần được loại bỏ, nếu không chúng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng da thuộc ( thuộc Crôm và kể cả thuộc tanin thảo mộc).
-Tẩy vôi và làm mềm thường được tiến hành trong foulons, quá trình làm mềm được tiếm hành sau khi đã tẩy vôi loại bỏ các hóa chất kiềm trong da, tắng chất lượng da.
– Hiện nay thường dùng foulons có tốc độ cao hơn tốc độ thùng quay để hồi tươi và tẩy lông, nhằm nâng cao khả năng tẩy của các tác nhân tẩy. Tuỳ theo mặt hàng, việc tẩy vôi có thể dùng các tác nhân khác nhau.
– Làm mềm: là tạo cho da có mặt cật nhẵn, loại toàn bộ sự trương nở và lớp ghét trên mặt cật. Các tác nhân làm mềm sẽ tác dụng đến các collagen không có cấu trúc như sợi đàn hồi tăng sự mềm mại, độ đàn hồi của mặt cật, việc này có ý nghĩa lớn đố với da thuộc Crôm – mặt hàng làm thắt lưng da, vi da, cặp da, túi da, găng tay, bọc đệm; nhưng không có y nghĩa đối với các loại da cứng như da đế giày, da dùng cho công nghiệp.
-Thực tế, quá trình làm mềm được thực hiện trong cùng foulons dùng để tẩy vôi và cùng trong một bể của công đoạn tẩy vôi.Yếu tố nhiệt độ  và thời gian rất quan trọng đối với quá trình làm mềm, tối ưu là 370C, vì nhiệt độ này thích hợp cho hoạt động của men; pH cũng có vai trò quan trọng, pH tối ưu là 8,3. Thời gian làm mềm phù hợp, quá lâu sẽ giảm độ bền chịu kéo của da.
– Phương pháp kiểm tra quá trình làm mềm băng cách gấp da lại và vắt để cho bọt khí đi qua.
2 –  Thuộc da:
Thuộc da là quá trình mà qua đó da trần được chuyển hoá thành da thuộc với những đặc tính tối ưu của nó như chịu nhiệt độ cao, không thối rữa khi tiếp xúc với nước và các môi trường khác, chịu được tác động phá hoại của vi sinh vật và có độ thấu khí cao.
Kali bicrômat: là hóa chất thường dùng để thuộc da K2Cr2O7
-Hiện nay, người ta dùng các tác nhân trung hoà khác nhau, tác dụng nâng kiềm của chúng tăng lên một cách từ từ như: Mentrigan MOG, khoáng đôlômit.
-Tiếp theo công đoạn sau, ta cần kiểm tra độ xuyên thấu của axit hoá ,thử nhiệt độ và pH.
Đối với da phèn cần dùng chất chống mốc để phòng mốc, thường dùng 0,3-0,5% Preventol WB.
3 – Chỉnh sửa và hoàn thiện da thuộc:
Da sau khi thuộc độ ẩm còn rất cao 60-65%, chưa có độ mềm dẻo cần thiết, bề mặt thô và dễ ngấm nước. Vì thế sau khi thuộc nhất thiết phải qua công đoạn chỉnh lý.
Đây là giai đoạn chỉnh sửa da, trau truốt, da để da thành phẩm ưng ý, đạt yêu cầu, đúng mục đích sử dụng.
Có nhiều loại da thuộc, mỗi loại da lại được chỉnh sửa theo phương pháp khác nhau cho ra những tấm da thuộc có phẩm chất khác nhau. Phân biệt các loại da làm nên những chiếc ví thời trang
Da được đưa đến xưởng may gia công giày da, thắt lưng da, ví da , quần áo da, cặp túi da…!
Chưa hết để có những chiêc thắt lưng da, ví da, giày da nam đẹp quan trọng còn  khâu chế tác gia công da:
Sau quá trình thuộc da còn qua rất nhiều bước sản xuất gia công chúng ta mới có 1 sản phầm da tuyệt vời như trên.

Thứ Hai, 15 tháng 10, 2018

Cách sử dụng và bảo quản giày da hiệu quả, đúng cách

Trong đặc tính riêng của từng loại da và dưới tác động của điều kiện môi trường khác nhau dễ làm hỏng hoặc giảm chất lượng của một đôi gìay dù cao cấp nhất. Nhất là vào những thời điểm ẩm ước, nấm mốc càng có khả năng hoạt động mạnh mẽ hơn.... Vậy làm cách nào để có thể giữ được một đôi giày bền đẹp...?
Mùa đông đến những đôi giày da là vật dụng không thể thiếu mỗi khi chúng ta đi ra ngoài. Chúng giữ ấm cho đôi chân bạn, và để chăm sóc cho đôi giày của bạn luôn bền đẹp theo thời gian Hoclamda.com sẽ chia sẻ tới bạn các thủ thuật chăm sóc giày da trong mùa đông lạnh giá này.

Thủ thuật:
  • Trong vài lần đầu tiên, hãy cố gắng mang giày mới trong điều kiện khô ráo càng lâu càng tốt, sau đó hãy cố để tránh đừng mang suốt chỉ một đôi giày.
  • Mang một đôi giày cách ngày sẽ kéo dài tuổi thọ của chúng, giúp chúng nhìn thanh nhã và có cảm giác thoải mái.
  • Sử dụng một loại kem hoặc xi tốt là việc cần thiết để bảo quản da và giúp cho đôi giày nhìn đẹp. Đánh xi một tuần một lần là đủ.
  • Làm sạch giày bằng bàn chải hoặc miếng vải ẩm trước khi cho lên một loại kem hoặc xi đánh giày tốt có màu sắc phù hợp.
1. Giày da lộn

Giày da lộn có thể thật sự khó bảo quản, đặc biệt nếu nó không được làm từ cơ sở thông thường và các dấu vết đã lưu lại trên giày quá lâu. Về cơ bản, da lộn không có lớp bảo vệ và có thể dễ dàng bị dính bẩn, nếu bạn làm đổ rượu đỏ lên giày da lộn màu be, bạn chắc chắn sẽ biết điều đó!
Nếu bạn đã từng mua một đôi giày da lộn, có nhiều khả năng người bán hàng cũng đã đề nghị bán cho bạn thứ làm sạch/ bảo quản da. Nói chung đây không phải là mánh lới buôn bán, nó như là một lời khuyên vì da lộn rất dễ bị bẩn, và cách tốt nhất để chăm sóc chúng là bảo vệ chúng khỏi bị bẩn hơn là loại bỏ vết bẩn đã có!
Nếu bạn có thể, việc loại bỏ bùn từ khi nó còn ẩm với một con dao cùn là một ý tưởng hay, sau đó loại bỏ những gì còn sót lại bằng một miếng vải ướt. Tiếp tục chà tấm vải để ngăn bụi bẩn quay trở lại. Sau đó làm sạch bề mặt bằng bàn chải móng tay với một ít nước nhưng KHÔNG ĐƯỢC dùng bất cứ chất tẩy rửa nào vì nó có thể làm hỏng khả năng chống nước của đôi giày.
Nếu bùn trên giày đã khô, thì ở đây có một số thủ thuật để giúp bạn chăm sóc giày da lộn:
  • Cạo bùn càng nhiều càng tốt bằng một con dao cùn.
  • Rửa sạch phần còn lại với nước bằng một tấm vải hoặc bàn chải.
  • Để giày khô ở nơi thoáng mát chứ không phải trong lò sưởi!
  • Chà bụi bẩn còn lại bằng bàn chải cho da lộn.
Phục hồi bề mặt…
Việc chải da luôn là tốt nhất với một bàn chải dành cho da lộn và nên chải theo chuyển động tròn. Để tạo bề mặt bông nhẹ trên một vùng nhỏ cứng đầu, bạn có thể thử chà xát nhẹ nhàng bằng giấy nhám hoặc dùng một con dao cùn. Một mẹo nhanh là chải lúc còn ẩm sẽ hiệu quả cho việc khôi phục vẻ bề ngoài hơn. Một mẹo hay là bạn có thể làm ẩm da lộn bằng cách giữ nó cách vòi của một cái ấm đang đun nước khoảng 6 inches.
2. Giày da Nubuck

Giày Nubuck tương tự như giày da lộn ở chỗ bề mặt được mài mòn để tạo ra một lớp bông mịn. Tuy nhiên, mọi người thường hay nhầm lẫn giữa da Nubuck và da lộn. Sự thật là, da lộn là phần trong của miếng da (mặt thịt) còn da Nubuck thì lại được tạo ra từ mặt grain của da (mặt ngoài), làm cho da mềm đến không ngờ.

Một lần nữa, Nubuck không được bảo vệ, ngoại trừ thuốc xịt bảo vệ có thể được dùng cho da, vì vậy bạn phải cẩn thận mỗi lúc và mỗi nơi mang giày Nubuck… chắc chắn không nên mang giày Nubuck để làm vườn!
Giày Nubuck thông thường có thể làm sạch bằng cách lau chùi với một miếng vải nhúng vào nước xà phòng ấm. Cũng có những sản phẩm đặc biệt để làm sạch và bảo quản giày Nubuck. Bảo vệ bằng thuốc xịt và xà phòng là rất quan trọng trong bảo quản giày Nubuck.
3. Giày da thật nói chung

Giày da tương đối dễ bảo quản.. chỉ cần chắc chắn sản phẩm bạn mua là phù hợp để sử dụng, ví dụ không nên cho xi đen lên một đôi giày màu be. Sau đây là vài hướng dẫn cơ bản:-
  • Để giày khô trước khi làm sạch và đánh xi
  • Làm sạch giày bằng dụng cụ làm sạch da để loại bỏ bụi bẩn trên bề mặt
  • Thỉnh thoảng sử dụng chất điều hòa để làm mềm và trơn da
  • Đánh xi với loại kem, chất lỏng hay bột phù hợp
  • Thỉnh thoảng hãy dùng sản phẩm phù hợp để chống chọi thời tiết

Nguồn: Internet

Chủ Nhật, 14 tháng 10, 2018

May da bò thì thường dùng loại chỉ nào ?


Nhỏ như cây kim sợi chỉ – người ta vẫn ví von như thế cho những thứ nhỏ nhặt không đáng quan tâm. Thế nhưng với một người làm da, chỉ là thứ không thể coi nhẹ được.Hãy cùng OLUG khám phám xem loại chỉ nào thì thường được dùng để may da bò nhé !

Chỉ có nhiều size hay chỉ 1 size ?
Chỉ có rất nhiều kích thước, từ chỉ số 2 đến chỉ số mười mấy. Thông thường mình dùng chỉ hồ số 4 và số 6, tiện cho việc làm ví và túi loại nhỏ. Túi loại to thì dùng chỉ to hơn. Cái này tùy thẩm mỹ mỗi người, thích sao dùng vậy.
Chỉ có những loại nào ?

Chỉ may da có nhiều loại, mình liệt kê ra mấy loại mọi người vẫn thường dùng.
♠ Chỉ vải: Chỉ thường theo dạng dẹt, các sợi được dệt với nhau, không bị tưa, nhưng may lên đường không được đẹp và không bền bằng các loại chỉ kia.
♣ Chỉ nilon, chỉ dù: Loại chỉ làm bằng nilon, may một lúc là bị xoắn tơi tả. Thường là loại chỉ may da dễ kiếm nhất.
♥ Chỉ hồ: Thực ra nhiều chỗ bán chỉ sáp và gọi là chỉ hồ, cũng chính xác, bởi chỉ hồ chung quy cũng là chỉ bôi sáp. Chỉ này cũng được làm bằng nylon hoặc vải, nhưng được nhúng các sợi với keo, sau đó xoắn với nhau thành sợi. Mình thích dùng chỉ này nhất, may dễ, đường chỉ mượt mà không bị tưa. Nếu không chuyên dùng chỉ thì khó có thể nhận ra sự khác nhau giữa chỉ hồ và chỉ nylon, nhưng may lên thì rất khác biệt, không bị xơ hay tách ra như chỉ dù và nilon.
♦ Chỉ sáp: Là loại chỉ nylon hoặc chỉ vải, nhưng sau khi xoắn lại, được phủ lớp sáp bên ngoài. Tức là so với chỉ hồ, chỉ sáp khác ở chỗ bọc ngoài chỉ, coi như bảo vệ lõi bên trong khỏi bị nước ăn mòn. Nhược điểm là chỉ sáp thường có lớp sáp nhiều, nên sợi thô và khi xâu chỉ thì lớp sáp hay bị dồn lại. Mình cũng có dùng chỉ này cho ví, lỗ đục phải to, nên rõ sợi chỉ chứ không mịn được như chỉ hồ.
Có cần chọn lựa thương hiệu không?
Theo mình là cần. Bởi mình dùng qua mấy loại chỉ cùng loại với nhau, nhưng độ xoắn của chỉ có sự chắc chắn hay lỏng lẻo khác nhau, lớp sáp dày mỏng, đều hay không đều, sợi nylon bị tưa nhiều hay ít, tất cả đều khác biệt. Có thể là mình quá cầu toàn khi để ý đến những thứ này, nên mới chú trọng thương hiệu đến thế.

Thứ Bảy, 13 tháng 10, 2018

Làm ví da và cách chọn loại da phù hợp để làm ví


Chiếc ví là một vận dung không thể thiếu đối với bất kì ai. Có rất nhiều loại ví và chất liệu da khác nhau làm người tiêu dùng khó lựa chọn! Mọi người thường đặt ra nhiều câu hỏi: Da nào làm ví thì đẹp ?..... Mỗi chất liệu da thường lại đòi hỏi người thợ da một kĩ thuật khác. Hôm nay, trong bài viết này Olug sẽ cùng các bạn tìm hiểu về loại da nào thì thích hợp để làm ví ......
Chọn loại da như thế nào để làm ví ?. Đây là câu hỏi rất dễ trả lời đối với người trong nghề mặc dù nếu trả lời nó hơi phức tạp và dài dòng. Trong bài này, Olug sẽ giúp các bạn có thêm thông tin để lựa chọn.
Có rất nhiều chủng loại da thích hợp để làm một chiếc ví, mỗi loại đều có đặc điểm khác nhau. Ví dụ tên một số loại da: Sáp, sáp ngựa điên, da mộc, Veg-tan, Pullup, Nappa, Mil, Nubuk, Horween, da cá sấu, da sơn, thậm chí là các loại da cáng si…


Làm một chiếc ví thì chúng ta nên chọn loại da có dộ dầy từ 0.8mm đến 1.5mm đối với ví nam; và 1mm đến 2mm đối với ví nữ, chất da hơi đanh. Trong trường hợp da không đanh nhưng ta lại cần tạo dáng cho sản phẩm (đối với ví nữ) thì phải có lớp lót phía trong.


Bên dưới đây mình tổng hợp ngắn gọn thông tin thích hợp cho các bạn mới làm, để dễ chọn lựa:
 ♣ VÍ NAM:


– Da: sáp, Horween, mộc chrome, Veg-tan (đòi hỏi phải biết nhuộm hoặc mua Veg-tan nhuộm sẵn), Pullup, Mil, da sơn…
– Độ dầy: 0.8mm – 1mm (có thể không yêu cầu kỹ thuật lạng da). 1.2mm – 1.5mm (bắt buộc phải thành thạo về kỹ thuật lạng da)
– Chất da: hơi đanh, cho đến đanh.
– Kích thước: 1.5-2pia (thực tế chỉ vào khoảng 1.2pia, nhưng các bạn nên mua dư vì mới làm rất dễ làm hư)
– Đục: đục tròn 1mm, đục trám 4mm, xiên 3.38mm.
– Chỉ: chỉ hồ số 6-7-8-9, chỉ sáp dẹt 0.6-0.8mm, chỉ sáp tròn 0.45-0.65mm.
♥ VÍ NỮ:


– Da: sáp, sáp ngựa điên, Veg-tan (đòi hỏi phải biết nhuộm hoặc mua Veg-tan nhuộm sẵn), Phullup, Nappa, Mil…
– Độ dầy: 1.2mm – 2mm (có thể không cần lạng da)
– Chất da: hơi đanh.
– Kích thước: 3-4pia (thực tế chỉ khoảng 2-3pia), nhưng các bạn nên mua dư vì mới làm rất dễ làm hư).
– Đục: tròn 0.8-1mm, trám 3-4mm. xiên 2.85-3.38mm.
– Chỉ: chỉ hồ số 4-5-6-7, chỉ sáp dẹt 0.6-0.8mm, chỉ sáp tròn 0.35-0.55m

Thứ Ba, 9 tháng 10, 2018

Phân biệt các loại da

Với những ưu điểm như bền, đẹp, độ đàn hồi tốt… những sản phẩm thuộc da luôn là sự quan tâm của nhữngngười yêu thời trang. Vậy nhưng làm sao để biết được đó là da được thuộc từ con vật gì, hay da nhân tạo, hay sản phẩm giả da? Dưới đây là những bí quyết dành cho bạn khi lựa chọn da để làm sản phẩm.

Da lợn : Lỗ chân lông hiện ra trên bề mặt tròn và thô, hơi nghiêng, cứ ba lỗ chụm lại vớinhau. Trên mặt thấy khá nhiều những hình tam giác nhỏ, sờ tay vào thấy cứng, phẳng, rắn, thường dùng để làm giày dép da, vali và túi.

Dabò/trâu : Da bò, lỗ chân lông có hình tròn, thẳng, không khít lại với nhau và phân bố đều. Còn da trâu thì lỗ chân lông to hơn, số lỗ ít hơn, mềm nhão hơn da bò, trông không được mịn và đẹp như da bò. Hai loại này thường được dùng làm giày, dép da.

♦Da ngựa : Lỗ chân lông có hình bầu dục, không rõ ràng, to hơn lỗ chân lông của da bò, sắp xếp có quy tắc, trên mặt xốp mềm, tối màu. Dùng để làm vali, túi.

♦Da dê (sơn dương): Trên mặt da có những đường vân hình vòng cung mà trên đó có 2-4 lỗ chân lông to, xung quanh có những lỗ nhỏ. Mặt da trông mịn, thớ chặt, sờ vào thấy dẻo. Thường dùng dể làm bao tay, túi xách, đồ mặc đi săn.

♦Da cừu : Mỏng, mềm, lỗ chân lông nhỏ li ti và có hình bầu dục, cứ mấy lỗ kết hợp với nhau thành hàng dài, phân bố đều khắp. Thường dùng làm túi xách.

♦Giả da: Bề ngoài sờ tay vào thấy giống như da dê, nhưng nhìn kỹ không thấy lỗ chân lông, đó là đồ gia công.

Sưu tầm

Da thuộc và tính chất của các loại da 

Da thuộc từ trước đến nay vẫn luôn được coi là loại vật liệu chế tạo các loại túi ví, dây lưng cao cấp và sang trọng nhất. Da thật có đặc tính mềm, dẻo dai và đặc biệt rất bền. Thực sự da có tuổi thọ gấp nhiều lần các loại vật liệu phủ giả da khác. Da có thể thở nên chúng có thể làm mát vào mùa hè và giữ ấm vào những tháng mùa đông. Da dùng làm vật liệu chế tạo túi, ví, dây lưng và các vật dụng khác được trải qua một chuỗi quy trình xử lý hóa học gọi là thuộc da. Chu trình này làm mềm, làm đẹp và



DA THUỘC VÀ TÍNH CHẤT CÁC LOẠI DA

Da thuộc từ trước đến nay vẫn luôn được coi là loại vật liệu chế tạo các loại túi ví, dây lưng cao cấp và sang trọng nhất. Da thật có đặc tính mềm, dẻo dai và đặc biệt rất bền. Thực sự da có tuổi thọ gấp nhiều lần các loại vật liệu phủ giả da khác. Da có thể thở nên chúng có thể làm mát vào mùa hè và giữ ấm vào những tháng mùa đông. Da dùng làm vật liệu chế tạo túi, ví, dây lưng và các vật dụng khác được trải qua một chuỗi quy trình xử lý hóa học gọi là thuộc da. Chu trình này làm mềm, làm đẹp và giúp bảo vệ da. Da thuộc có thể phân làm các loại:

Da top-grain (Hay bên mình vẫn gọi là da thuộc nguyên miếng)

Một tấm da thuộc có độ dày tùy thuộc vào tuổi, và loại động vật được lấy da để thuộc. Lớp da dày này có thể tách ra làm nhiều lớp.Da top-grain là lớp trên cùng của bộ da. Lớp trên cùng này dày khoảng 1.0 -1.5mm và cũng là phần tốt và đẹp nhất của tấm da. Da top-grain được chia làm hai loại: Da nguyên trạng (full grain) và da điều chỉnh (corrected grain). Da nguyên trạng được để giữ nguyên trạng thái tự nhiên, không điều chỉnh hạt da.Trong khi đó Da điều chỉnh được tác động bề mặt để giảm các vết xước, làm nổi để phát triển các hiệu ứng. Hầu hết các khách hàng ưa chuộng da điều chỉnh vì dễ lau chùi khi có đổ nước. Loại da này có lớp bảo vệ bề mặt và chống trầy xướctrong khi da nguyên trạng không có. Da nguyên miếng đặc tính rất bền, không bị nổ da trong quá trình sử dụng, và càng dùng da sẽ càng mềm mại hơn. Khi sử dụng quý khách nên lưu ý tránh để bề mặt da bị ma sát nhiều, đặc biệt ở các góc túi, ví để đảm bảo độ bền đẹp của sản phẩm.

Da tách lớp và phủ (Hay nôm na bên mình vẫn gọi là “da hai lớp”)

Da tách lớp là lớp dưới của bộ da sau khi đã lấy đi phần da trên cùng. Nó có thể được xử lý thành da lộn hoặc da tách lớp & phủ bề mặt. Da tách lớp và phủ bề mặt (coatedsplit) thường cứng và kém bền hơn da top-grain. Do lớp da thật bên trong và lớp phủ nhân tạo bên ngoài có độ dãn nở khác nhau, nên trong điều kiện thời tiếtnóng ẩm như ở VN, da vẫn có thể bị bong tróc, gãy nếp sau một thời gian sử dụng nhất định. Độ bền của da tách lớp phụ thuộc nhiều vào chất lượng của lớp phủ nhân tạo trên bề mặt da, điều này bằng mắt thường rất khó đánh giá. Tuy nhiên ưu điểm của da tách lớp và phủ bề mặt, là có thể tạo nên những tấm da có độ cứng nhất định, phù hợp để chế tác các loại túi, ví có form cứng, hộp rất thời trang– Điều mà da nguyên miếng rất khó làm được (vì da nguyên miếng càng dùng sẽ càng mềm, và nếu để lớp da miếng thật dày để có độ cứng cần thiết thì túi/ví lại quá nặng, không tiện sử dụng).

Da tách lớp và phủ bề mặt vẫn có thể chế tác để có vân da gần giống như da thật nguyên miếng, tuy nhiên khi nhìn mặt cắt của da có thể thấy lớp da không đồng nhất (tách làm hai lớp), chất da cứng hơn, bề mặt da không có các lỗ chân lông như da miếng, hoặc nếu có thì là do chế tác tạo nên, vì thế mặt da rất đồng đều không tự nhiên, khi bấm vào bề mặt da thì độ đàn hồi của da kém hơn.

Da là sản phẩm tự nhiên, không phải là vật liệu nhựa hay vinyl, nên có những khác biệt về màu sắc. Ngay trên cùng một tấm dacũng có thể có sự khác biệt về cảm giác giữa các vị trí. Sự khác biệt này không phải là lỗi sản xuất. Đây là đặc tính tự nhiên của da thật 100%. Những dấu hiệu như vậy của tự nhiên cũng chính là lý do khiến da trở nên được yêu thích.Cũng giống như da của bạn có khác nhau giữa nơi này với nơi khác, da bò cũng vậy.
Cho dù da là một sản phẩmrất bền chắc, nó vẫn cần có sự chăm sóc. Nếu đặt lâu dưới ánh sáng mặt trời nó có thể bị phai màu cũng giống như các loại vải tốt. Tránh đặt da gần nguồn nhiệt nóng vì điều đó sẽ làm khô da gây nên nứt gãy. Tránh để các vật nhọn trên da. Hạn chế sử dụng hóa chất đánh bóng hay xà bông.

Cách Phân Biệt Da Thuộc

Với những ưu điểm nhưbền, đẹp, độ đàn hồi tốt… những sản phẩm thuộc da luôn là sự quan tâm của nhữngngười yêu thời trang. Vậy nhưng làm sao để biết được đó là da thuộc, hay da nhân tạo, hay sản phẩm giả da? Dưới đây là những bí quyết dành cho bạn khi lựa chọn da để làm sản phẩm.
1. Da lợn:Lỗ chân lông hiện ra trên bề mặt tròn và thô, hơi nghiêng, cứ ba lỗ chụm lại vớinhau. Trên mặt thấy khá nhiều những hình tam giác nhỏ, sờ tay vào thấy cứng, phẳng,rắn, thường dùng để làm giày dép da, vali và túi.
2. Dabò/ trâu: Da bò, lỗ chân lông có hình tròn, thẳng, không khít lại với nhau vàphân bố đều. Còn da trâu thì lỗ chân lông to hơn, số lỗ ít hơn, mềm nhão hơn dabò, trông không được mịn và đẹp như da bò. Hai loại này thường được dùng làmgiày, dép da.
3. Da ngựa:Lỗ chân lông có hình bầu dục, không rõ ràng, to hơn lỗ chân lông của da bò, sắpxếp có quy tắc, trên mặt xốp mềm, tối màu. Dùng để làm vali, túi.
4. Da dê(sơn dương): Trên mặt da có những đường vân hình vòng cung mà trên đó có 2-4 lỗchân lông to, xung quanh có những lỗ nhỏ. Mặt da trông mịn, thớ chặt, sờ vào thấydẻo. Thường dùng dể làm bao tay, túi xách, đồ mặc đi săn.
5. Da cừu:Mỏng, mềm, lỗ chân lông nhỏ li ti và có hình bầu dục, cứ mấy lỗ kết hợp vớinhau thành hàng dài, phân bố đều khắp. Thường dùng làm túi xách.
6. Giảda: Bề ngoài sờ tay vào thấy giống như da dê, nhưng nhìn kỹ không thấy lỗ chânlông, đó là đồ gia công.

CÁCH PHÂN BIỆT DA THẬT,GIẢ DA

- Chất liệu giả da thông thường có hai loại chính: simili và PU. Với simili, bạn có thể dễ dàng nhận biết bởi chất liệu này giá rẻ, cứng, được phủ một lớp polyeste trên bề mặt nên rất bóng, thường được may làm hàng chợ. Riêng PU thì dễ gây nhầm lẫn hơn, bởi đây làchất liệu giả da cao cấp, mềm mại gần giống da thật. Tuy nhiên, bản chất PU vẫn là dạng hợp chất tổng hợp nhân tạo nên có thể bong tróc theo thời gian.

- Da thật có mùi ngai ngái,còn da giả thì có mùi ni lông hoặc có mùi của chất hóa học (giống mùi nhựa hoặc mùi sơn, xăng thơm).

- Khi hơ lửa sản phẩm da: Nếu là da thật miếng da bị cháyxém và có mùi khét của hợp chất hữu cơ (mùi giống thịt nướng ^^), còn giả da thì vón cục.

- Nhỏ một vài giọt nước lên bề mặt da. Nếu là da thật thì sau một vài phút, bạn sẽ thấy vệt nước lan rộng ra, thấm vào da. Da thật luôn hấp thu độ ẩm.

- Quan sát bằng mắt: bề mặt da thật hơi ráp, có các đường vân của da rất tự nhiên, hoặc có những vết lồi lõm, tùy theo kỹ thuật thuộc và gia công mà bề mặt da sẽ có độ phẳng, mềm… tuy nhiên vẫn còn để lại dấu vết gồ ghề tương đối. Trên bề mặt da thật, nhìn kỹ sẽ có những lỗ chân lông nhỏ, có thể nhìn thấy bằng kính lúp thông thường. Bề mặt da thật không có vết nứt hay vết rạn như da giả. Còn bề mặt da giả thường sẽ láng, trơn tru và bằng phẳng.

- Khi dùng ngón tay ấn mạnh lên bề mặt túi, nếu là da thật sẽ để lại vết lõm. Còn với da giả và các chất liệu tổng hợp sẽ không thể có được độ đàn hồi này.

- Da thật để một thời gian, màu sẽ bớt đi độ tươi, hơi xỉn. Khi đó, bạn lau sạch và thoa lên một ít kem dưỡng da hoặc xi không màu thì bề mặt sản phẩm da thật sẽ tươi màu và mềm mại ngay. Da giả ít thay đổi màu sắc hoặc ko bị tác động nhiều bởi các loại xi hay kem dưỡng da .

- Các sản phẩm da thật nhất là túi xách da bò lúc mới thì cứng, nhưng càng dùng càng mềm. Ví da giả thì sẽ rất nhanh bị khô, rạn nứt.

- Da thật khi chưa thành phẩm thường có kích thước nhỏ và có hình dáng theo hình dáng của loài động vật cho ra loại da đó, thường loằn ngoằn và không vuông vứt, da giả thường có kích thước tấm da rất lớn và vuông vức.

- Mặt trong của ví da thật hầu như để trần, còn da giả thì có miếng lót, có lớp giấy bìa định hình. các sản phẩm giả da thường được lót vải hoặc dạng chỉ đan xen nhau được ép mặt sau của da

Ghi chú: Đối với một số loại da, hiện nay với kỹ thuật thuộc da cao, các sản phẩm da có thể có những đặc tính khác trên.
Ví dụ:

- Đối với loại da sơn - bề mặt da được phủ một lớp sơn (lớp sơn này rất bền và không bị bong theo thời gian) khi đốt lên có thể có mùi khét của hóa chất (sơn), khi gạch nhẹ thì da không bị xướt, và ítbị thấm nước.

- Đối với Da sáp hoặc da dầu, bề mặt ngoài của da được phủ một lớp sáp/ dầu để bảo vệ da (dưỡng da) giúp da luôn ẩm và không bị khô ráp. loại da này rất dễ bị trầy tuy nhiên. vết trầy sẽ mất hẵn khi dùng xi hoặc kem dưỡng da đánh đều

Thứ Hai, 1 tháng 10, 2018

Kiến thức về da PULL UP (DA DẦU, DA SÁP)

Da sáp - Waxy leather
Da sáp hiện nay trong cộng đồng đồ da handmade ở VN có thể coi là 1 loại da thần thánh khi mà vừa có thể dùng làm túi, làm giày, làm sandal, làm ví, làm găng tay, vừa có thể dùng bọc nón, bọc hộp gỗ, trải bàn, hoặc treo tường,... Bản thân da sáp được ưa chuộng nhiều bởi tính thẩm mỹ cao, độ bền và kể cả khi trầy thì da vẫn đẹp và chất, thậm chí còn thêm phần cá tính.
Vậy, làm sao để phân biệt da sáp với những loại da khác? Da sáp có bao nhiêu loại? Và tính chất, ưu điểm cũng như nhược điểm của da sáp như thế nào?... Bằng những kinh nghiệm trong quá trình bán cũng như sử dụng, mình sẽ tổng hợp lại và chia sẻ với các bạn để mọi người có thể hiểu thêm về loại da này.
Da sáp gọi chung trong tiếng anh là Waxy Leather. Tiếp xúc với da sáp nhiều năm qua, mình gặp nhiều loại da sáp, cụ thể như sau:



1. Cách nhận biết da sáp.
Da sáp là 1 loại da được thuộc bằng hoá chất (chrome tan), sau khi thuộc, công đoạn cuối da sẽ được chà 1 lớp sáp, sáp nhiều/ít, sáp khô/ướt, độ dày/mỏng, đanh/mềm đều tuỳ thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng.
Đặc trưng dễ nhận thấy của da sáp là bề mặt da nhám, mờ, và rất dễ trầy. Dùng móng tay cào NHẸ ở 1 góc da sẽ thấy da xước trắng lên, dùng da đầu ngón tay chà miết nhiều lần, vết trầy sẽ mờ đi trông thấy.
Da sáp thường có mùi sáp đặc trưng so với những da khác.
Da sáp có cấu tạo lỗ chân lông hở, không đc sơn, phủ màu kín như da sơn, nappa, nên da rất dễ thấm nước.
Khi đốt bạn sẽ nghe thấy mùi khét bánh quy (mùi sáp cháy), trong khi đa số những loại da khác đốt lên sẽ nghe mùi tóc cháy.
2. Phân loại các loại da sáp?
Da sáp được phân thành 2 loại cơ bản: sáp lángsáp mill.
Da sáp láng là loại da đã được chà, bào mòn lớp cật để ko còn vân, không còn lỗi da. Da sáp láng có thể được in vân, in lỗ, in hạt,... hoặc để láng tuỳ theo mục đích sử dụng.
Da sáp mill là loại da để nguyên lớp vân, bao gồm cả vết côn trùng cắn hoặc vết thẹo,... Da sáp mill thường được chọn làm từ da nguyên liệu có bề mặt đẹp, những con da không được chọn, sẽ chuyển qua xử lí mặt làm da sáp láng hoặc nhiều loại khác.
Cơ bản phân biệt da mill với da hạt in, nhìn tổng thể con da, ta sẽ thấy sự phân bổ các nếp nhăn của da mill-tự-nhiên ko đều, về các vị trí như háng, bụng, nách, một phần cổ, da sẽ rậm vân hơn, càng vào sâu thân da và lưng da, da sẽ láng hơn, ít vân hơn. Còn da in hạt thì cả con da sẽ đều hạt.




Da sáp láng hay sáp mill đều có da sáp ướt và da sáp khô của mỗi loại. Đúng như tên gọi thì sáp ướt bề mặt nhờn rít, mình da nặng, lượng sáp nhiều (da tay ai hơi khô, vuốt qua cũng trầy), màu sắc của da sáp ướt thường là màu đậm, tươi, khi trầy, chà sát nhẹ bằng da tay sẽ về màu rất dễ. Sáp khô thì bề mặt láng hơn, mình da nhẹ hơn, lượng sáp ít, độ trầy xước thấp hơn sáp ướt (tuy nhiên khi trầy, lấy tay xoa thì ít về hoàn toàn trạng thái ban đầu), màu sắc của da sáp khô thường không tươi như da sáp ướt.
· Sáp ướt: Không đổi màu khi bóp, bẻ. Đây gọi là sáp ướt phổ thông.
Nếu đổi màu quằn quại, màu nổi rất ấn tượng, bề mặt vẫn NHÁM, ta gọi là DA SÁP NGỰA ĐIÊN (crazy-horse). Da sáp ngựa điên thường gây cho người nghe hiểu nhầm đó là da ngựa. Da sáp ngựa điên là 1 loại DA BÒ được rất nhiều bạn ưa chuộng vì sự cá tính, bụi bặm, độc và lạ. Ví dụ: Trên cùng 1 con da, làm 2 sản phẩm, với các tác động khác nhau sẽ tạo ra 2 sản phẩm màu sắc nổi lên khác nhau, tạo nên chất riêng cho từng sản phẩm.



Nếu đổi màu, mặt da LÁNG hơn (không nhám như sáp ngựa điên) thì đó là DA SÁP DẦU. Mặt da láng bóng nhẹ, nhưng vẫn rít, và trầy. Da này vẫn đổi màu nhưng ít hơn sáp ngựa điên, và cũng được nhiều bạn trẻ ưa chuộng.




\
Sáp khô: Nhiều bạn dễ nhầm lẫn với da nubuck khi ít gặp, vì bề mặt nhám, màu đều và không đổi màu, nhưng da sáp dễ bị trầy hơn, có bề mặt đanh hơn, và mùi sáp đặc trưng. Đây là một loại da thường gặp.

Có 1 loại sáp mình cũng hay gặp, gọi là SÁP BUCK (con lai giữa sáp và nubuck). Da này có độ đanh, bề mặt nhung mịn nhẹ, sờ giống da nubuck nhưng hiệu ứng nhẹ hơn và bản chất vẫn là da sáp. Da này thường đc dùng trong giày với mạc quần jeans. Da rất ít trầy, bề mặt thấm hút mạnh. Da này thường chỉ dễ bị nhầm lẫn với da nubuck.

Quay trở về da sáp ngựa điên, cũng như bên sáp ướt, DA SÁP NGỰA ĐIÊN KHÔ cũng đổi màu quằn quại, tuy nhiên mình da nhẹ hơn, bề mặt nhám nhưng ko rít, sờ có cảm giác trơn láng hơn.





SÁP PULL-UP, cực giống sáp dầu ở độ láng- bóng, giống sáp ngựa điên ở độ đổi màu, và cũng dễ trầy. Đây là con lai của da sáp và da pull-up, độ chạy màu cao hơn da pull-up. Nhiều nơi thì sáp pull-up cũng gọi là sáp dầu, nhưng để cho dễ phân biệt, bên sáp khô mình gọi là sáp pull-up, bên sáp ướt mình gọi là sáp dầu.


3. Ưu và nhược điểm của da sáp?
Ưu điểm: Da sáp rất bụi bặm và cá tính, luôn đem đến cái chất riêng trong từng sản phẩm (mặc dù cùng 1 con da). Da có độ bền bề mặt cao, càng trầy càng đẹp, sản phẩm chịu được va đập thoải mái không sợ xấu đi. Da sáp có hiệu ứng “lên nước” rất rõ, vì da có độ nhám cao, dễ trầy nên để lại nhiều vệt, sau khi lên nước sẽ bóng hơn, chai lì hơn (do mồ hôi tay, và tác động vật lí như cầm, nắm sử dụng) nhìn sẽ giống như đồ cổ.


Nhược điểm: Cũng là vì cái trầy-đẹp mà nhiều người không thích trầy sẽ không thích da sáp ở điểm này. Da sáp nhìn sẽ cũ cũ hơn các da khác do lớp sáp trên bề mặt da. Da sáp dễ bị mốc nếu sử dụng trong môi trường ẩm và không biết cách bảo quản. Da sáp dễ dính màu trên bề mặt áo quần người sử dụng (không ảnh hưởng đến màu sắc sản phẩm) tuy nhiên giặt vẫn ra. Da có chất sáp nên sẽ khó ăn sơn cạnh (lâu dài dễ bong lớp sơn), vì vậy da sáp thường là để nguyên cạnh hoặc đánh gum (hiệu ứng gum không cao như trên cạnh da Veg).
Bề mặt da nhám tự nhiên nhưng rất nhanh bóng trong quá trình sử dụng hoặc được đánh bóng tuỳ vào con mắt thẩm mĩ của mỗi người.
4. Bảo quản da sáp.
· Da sáp chưa thành phẩm?
Đối với da sáp, chúng ta bảo quản bằng cách để riêng biệt khỏi da sáp cùng loại cũng như da khác, để tránh việc lây màu từ da này qua da kia, lây sáp từ con da sáp nhiều sang con da sáp ít (hiện tượng thâm da).
Thường xuyên mở da sáp ra và dùng khăn sạch (khô) lau chùi bụi bẩn.
Để da ở chỗ khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp, tránh hơi ẩm từ nền đất, tường.
Nếu da lên mốc, dùng nước xịt kính pha loãng ra xịt lên và dùng khăn sạch chùi xoắn ốc ở vị trí đó. Thay đổi khăn khi qua vị trí khác để tránh lây mốc. Sau đó để da khô thoáng tự nhiên không sấy, không phơi nắng (dễ gây khô, giòn da) . Nếu mốc nặng thì phải xử lý cả mặt sau và mặt trước với cách trên nhưng dùng bàn chải riêng cho mặt sau.
· Bảo quản da sáp thành phẩm?
Bảo quản da sáp thành phẩm về cơ bản giống như da sáp chưa thành phẩm.
Nhưng với thành phẩm thì bạn nên nhồi giấy báo đã bóp mềm vào bên trong để hút ẩm, giữ form dáng.
Tránh đi mưa, hay dính nước vào sản phẩm, nếu bị ướt cần được lau khô và phơi thoáng trong nhà để tránh bị mốc.
(Nguồn NAU LEATHER)

Chủ Nhật, 30 tháng 9, 2018

Kiến thức đồ da cơ bản - Leather knowledge

SỰ THẬT VỀ "GENUINE LEATHER"
VÀ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CÁC LOẠI DA



Thông thường phía dưới của thắt lưng hoặc bên trong sản phẩm da, chất lượng da được ghi là một trong ba loại sau: Genuine leathertop-grain leather hoặc full-grain leather
Nhưng ý nghĩa chính xác của nó là gì? Khi bạn đang mua cặp da, áo da hoặc giày da, bạn nên biết chính xác những gì cần xem trong sản phẩm da của bạn.




Genuine leather không chỉ có nghĩa là sản phẩm được làm từ da thật, mà nó cũng có nghĩa là một trong những sản phẩm kém chất lượng nhất làm từ da thật.

Genuine leather nói chung không bền hoặc đẹp như da chất lượng cao. Điển hình là bạn sẽ thấy nó trong thắt lưng ở các siêu thị, trong những đôi giày ở các siêu thị giá rẻ và túi xách hoặc sản phẩm khác ở phân khúc da giá rẻ.
Những sản phẩm có ghi Genuine leather sẽ là vài lớp da kém chất lượng được dán với nhau bằng keo, sau đó được sơn lên để trông giống da xịn.
Phân khúc da này thì có thể chấp nhận được nếu bạn đang tìm mua gì đó rẻ và không quan tâm lắm đến chất lượng. Nó sẽ không bền lắm, vì vậy, bạn không nên sử dụng nó hàng ngày.

(Bạn cảm thấy bối rối khi tìm hiểu về Genuine Leather? khi thì có nghĩa là các loại da thật, khi thì có nghĩa phân khúc da thật kém chất lượng? Giải thích chi tiết Ở ĐÂY)


Hình: Full-grain, Top-grain và Genuine leather
("Genuine Leather" từ ngữ thương mại, gần như nghĩa là Split/ Bicast Leather)


Top-grain leather là phân khúc da mà bạn sẽ tìm thấy trong những sản phẩm da “tốt” và nằm ở mức chất lượng “tốt” trong các loại da. Nó được sử dụng nhiều cho ví nữ, bao gồm cả những sản phẩm nhỏ cho phái nam như ví nam, những sản phẩm được bán bỡi các thương hiệu thiết kế nổi tiếng.
Nó được tách "lớp trên cùng" bên ngoài, phía trên lớp "top-grain" và xóa bỏ các tỳ vết trên da bằng cách chà nhám nhẹ, một vài sản phẩm được dập “hạt vân giả” lên bề mặt. Thông thường, sau đó nó được xử lý và nhuộm màu để cho ra sản phẩm có mặt da đẹp đồng nhất (không tỳ vết).
Thành phẩm sẽ không có tuổi thọ sử dụng quá lâu như full-grain và cuối cùng nhìn cũ đi sau thời gian sử dụng quá dài.
Tuy nhiên, thành phẩm của phân khúc da này sẽ là tuyệt vời, nếu bạn không quan tâm quá mức đến tuổi thọ hoặc khả năng chống bẩn.

Hình: Ví Da handmade AGB da Ý Top-grain. Loại da được sử dụng bỡi các thương hiệu nổi tiếng


Full-grain leather sẽ giữ lại toàn hạt da tự nhiên với tất cả các tỳ vết
Nó thường được sử dụng cho các danh mục da hạng nặng, như bao da vũ khí và thắt lưng tiện ích. Nhưng nó cũng có thể được sử dụng (rất thành công) cho thắt lưng, cặp da, giày, giày làm việc và nhiều sản phẩm da khác.
Loại da này giữ lại các tỳ vết tự nhiên của động vật như sẹo, nhưng sản phẩm từ những công ty cao cấp sẽ không sử dụng loại da bị tỳ vết này.
Loại da Full-grain, càng sử dụng lâu, thì lại càng đẹp. Nó được biết đến rộng rãi là loại da xịn và tốt nhất với giá cả cao nhất.
Thường giá của nó đắc hơn rất nhiều, bù lại Full-grain có tuổi thọ rất dài. Nếu bạn mua một sản phẩm được làm từ da Full-grain, bạn có lẽ sẽ sử dụng nó suốt đời nếu bạn sử dụng nó phù hợp.


Hình: sản phẩm cặp da được làm từ Full-Grain leather


Nếu có thể, bạn nên tránh sử dụng các loại da sau:

Bonded leather: da phế liệu và một số nguyên liệu khác được ghép lại bằng keo, trung bình khoảng 17% là da thật. Nói nôn na dễ hiểu, bonded leather giống như “ván ép”, nhưng thay vì gỗ, thì ở đây là da.

Patent leather: da được xử lý với bề mặt nhựa bóng

Corrected grain leather: loại da chất lượng thấp, được dập vân hạt da giả

Bicast leather: da đã bị tách mất lớp top-grain (lớp da bề mặt), sau đó dán một lớp polyurethane và dập hạt da giả để trông giống top-grain leather.

Suede leather (da lộn): loại da này có hai cách làm, một loại giống như top-grain leather nhưng lật mặt trong ra ngoài, loại da này rất bền giống top-grain (vì thật sự chính là da top-grain, nhưng sử dụng mặt trong). Cách làm thứ hai là con da đã bị tách lớp top-grain, và mặt tiếp theo chính là mặt ngoài của da. Loại da này thường có độ bền thấp.
Thông thường trên thị trường, khi nói đến Suede leather, thì chỉ được hiểu là loại thứ hai nên có chất lượng kém.

Metallic leather: là loại da được phủ trên bề mặt một lớp laminate. Da bên trong có thể là top-grain hoặc cũng có thể là da lộn, tùy thuộc vào nhà sản xuất. Da này không nhất thiết là kém, nhưng là loại da sử dụng cho những mục đích riêng biệt.


Hình: Một sản phẩm làm từ Metallic leather


Trên đây là một số loại da được phân loại dựa trên CHẤT LIỆU CẤU TẠO (các lớp da cấu thành). Ngoài ra, chúng ta cũng có thể thường thấy các khái niệm như Anilinepigmentednubuck… vậy đó là gì? Đó chính là cách phân loại dựa trên phương thức xử lý bề mặt của da. Chúng ta có các loại như sau:


Aniline (da full aniline/sauvarage): Chúng được phun, nhuộm aniline, trên bề mặt da không có lớp phủ màu, loại da này luôn giữ được sự mềm mại và bắt mắt, da này có độ xốp nên dễ thấm nước, có độ co giãn rất tốt, không hay bị gãy như các loại da khác. Nếu da không có khả năng hấp thụ độ ẩm, khí sẽ dẫn đến tình trạng da bị khô và nứt nẻ. Thường Aniline được áp dụng để xử lý trên full-grain leather.


Hình: Sản phẩm làm từ da Aniline


Pull-up Aniline: loại da này tương tự loại da trên, tuy nhiên chúng được phủ thêm một lớp sáp hoặc dầu. Sở dĩ chúng được phủ thêm các lớp này vì chúng được thiết kế để có thể sử dụng trong các môi trường khắc nghiệt hơn, lớp sáp sau này sẽ bị mờ dần, phai đi, lộ lớp da bên trong (dẫn đến tình trạng nứt da li ti hoặc màu sắc không đồng đều).

Semi-Aniline: là loại da khá mềm mại do được phủ một lớp bảo vệ rất mỏng trên bề mặt da. Da được bảo vệ lại mềm là sự lựa chọn không tồi cho khách hàng không thích da có lớp bảo vệ (khách hàng đam mê phong cách bụi bặm, tự nhiên của da thuộc).

Pigmented: Da loại này được can thiệp nhiều hơn các loại da trên với mục đích giảm thiểu các vết trầy xước, vết lỗi trên con da tự nhiên. Da được làm mịn và lên màu sắc tố đục, tạo vân, tạo nếp để màu trên toàn bộ con da được đồng nhất.

Nubuck (da StoneWashed hay da Chaps): Loại da này thường là top-grain, nhưng được xử lý bề mặt hạt của da trở nên mềm mịn như nhung. Nhiều người nhầm lẫn da nubuck với da lộn, nhưng đó là hai loại da khác nhau.


Hình: Một sản phẩm làm từ da Nubuck


Saffiano Leather: ban đầu, da Saffiano được sáng chế bỡi hãng Prada - Italia, làm từ da bê có chất lượng cao thuộc bằng thực vật (không sử dụng chất crom) và “Saffiano” nghĩa là phương pháp xử lý bề mặt da bằng cách dùng họa tiết vân chéo dập lên một lớp sáp tráng trên bề mặt của miếng da bê.
Ngày nay, loại vân chéo đặt trưng này được sử dụng rộng rãi trên nhiều loại da, bao gồm cả PU (giả da) và tất nhiên được sản xuất bằng nhiều cách và ở nhiều quốc gia khác nhau, mà tên gọi cuối cùng vẫn là Saffiano. Rõ ràng, chất lượng cũng sẽ tùy thuộc vào từng nhà sản xuất.


Hình: Mẫu da Saffiano và vân chéo điển hình


Ngoài ra chúng ta còn gặp các khái niệm khác liên quan đến da như Faux leather (là các loại giả da, như PU hay simili), Exotic leather (là các loại da thuộc không phải là da bò), Hair on Leather (là loại da thuộc nhưng vẫn giữ lại lớp lông của con vật)

Theo BusinessInsider, LeatherFact và các tài liệu khác